nội quy nhà vệ sinh trường tiểu học
Trong bài viết này sẽ giúp chúng ta hiểu biết hơn về nội quy sử dụng nhà vệ sinh trong trường học và nơi công sở. 1. Một số bảng nội quy sử dụng nhà vệ sinh phổ biến. Ngày nay, bảng nội quy sử dụng nhà vệ sinh trở thành là một trong những công cụ hỗ trợ vệ sinh hiệu quả.
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ Lý chọn đề tài Mơi trường giáo dục an tồn, lành mạnh, thân thiện môi trường giáo dục mà người học bảo vệ, không bị tổn hại thể chất tinh thần; khơng có tệ nạn xã hội, khơng bạo lực; người học, cán quản lý, giáo viên, nhân viên có lối sống lành mạnh, ứng xử văn hóa; người
Quyết định Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước: Số hiệu: 2286/QĐ-SGDĐT: Cơ quan ban hành: Sở GD&ĐT Nam Định: Phạm vi: Ngày ban hành: 18/10/2022: Ngày hiệu lực: Trạng thái: Đã có hiệu lực: Loại văn bản: Người ký: Giám đốc Cao Xuân Hùng: Tài liệu đính kèm: Tải về
3. Mẫu mã nội quy học sinh THPT. QUY CHẾ VÀ NỘI QUY HỌC SINH. Điều 1. luôn giữ gìn phẩm chất của học sinh dưới mái trường làng hội công ty nghĩa: Chấp hành không thiếu trách nhiệm, nghĩa vụ của công dân.Thực hiện trang nghiêm đường lối của Đảng, chế độ và pháp luật của phòng nước; Điều lệ trường
Nhà vệ sinh trường học lại khiến lãnh đạo Hà Nội trăn trở. Nhiều trường lúng túng ở khâu vận hành, không đủ nhân lực, không đủ tiền thuê nhân viên, nhà vệ sinh không có tiền để bảo trì, không có tiền để mua giấy vệ sinh - Hiệu trưởng Trường THCS và THPT Marie
Tiểu sử nhà bác học Lê Quý Đôn; Thông báo. Thông báo của trường; Thông báo từ Sở; Tin tức. Tin tức từ Sở; Tin tức của trường; Tin tức ngành giáo dục; Thông tin tuyển sinh. Đại học; Tốt nghiệp; Thông tin điều hành. Kết quả thi; Kế hoạch hoạt động; Thành tích. Thi
actampiko1986. Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 20/04/2015, 2000 PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ KONTUM PHÒNG GD & ĐT THÀNH PHỐ KONTUM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN ***** ***** NỘI QUY VỆ NỘI QUY VỆ SINH SINH TRƯỜNG HỌC TRƯỜNG HỌC Vệ sinh trường học là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng, góp phần tạo nên vẻ đẹp hoàn thiện cho ngôi trường thân yêu. Trường lớp sạch đẹp là không gian trong lành, xanh tươi, là điều kiện để thầy và trò nâng cao chất lượng dạy và học. Bên cạnh đó, các em học sinh cũng cần có một môi trường sạch và xanh để tận hưởng sự vui tươi thoải mái trong những giờ giải lao sau các tiết học căng thẳng. Trường học được giữ vệ sinh sạch sẽ cũng là để giáo dục tính ngăn nắp, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh và tất cả những người xung quanh. * NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CỤ THỂ NHƯ SAU 1. Hàng ngày, tổ trực nhật và các em học sinh có nhiệm vụ + Đến sớm quét sàn nhà, xung quanh lớp học, cầu thang và khu vực sân trường đã được phân công. + Đổ rác đúng nơi quy định. + Kê bàn ghế cho ngay ngắn; lau bàn ghế. + Lau bảng không lau bằng khăn ướt + Nhắc nhở các bạn ra, vào lớp đúng giờ và giữ vệ sinh chung, đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Hàng ngày tham gia trồng và chăm sóc bồn hoa, cây xanh. + Đi tiêu, đi tiểu phải dội nước, bỏ giấy vào sọt rác, phải biết tiết kiệm nước. + Cuối buổi học vệ sinh sạch sẽ trả lớp học như ban đầu, đóng các cửa sổ lớp học và tắt các thiệt bị điện. - Cuối tuần GV và HS vệ sinh toàn diện bảng, cửa sổ, cửa đi, bàn ghế, trần nhà, sàn nhà, cầu thang và sân trường 2. Những việc làm học sinh cần lưu ý + Không vứt rác ra lớp, hành lang, sân trường + Không bôi bẩn, vẽ lên tường, bàn ghế, cửa sổ, lớp học, công trình vệ sinh, + Không ném các đồ vật trong lớp, khu vực trường, nhà vệ sinh. + Không vặt lá, hái hoa, trèo cây + Không đi đại, tiểu tiện ở ngoài khu vệ sinh. + Không đi học quá sớm học sinh đến trường buổi sáng 6 giờ 30 phút, buổi chiều 12 giờ 30 phút. * Tất cả các em học sinh phải thực hiện tốt khẩu hiệu “Ăn sạch, ở sạch, uống sạch, chơi sạch” - Luôn giữ gìn trường em “Xanh – Sạch – Đẹp”. - Trên đây là nội quy vệ sinh trường học. Đề nghị giáo viên các em học sinh nghiêm túc thực hiện. KonTum, ngày 08 tháng 02 năm 2011 HIỆU TRƯỞNG TRẦN BÌNH TRỌNG . PHỐ KONTUM TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN VIẾT XUÂN ***** ***** NỘI QUY VỆ NỘI QUY VỆ SINH SINH TRƯỜNG HỌC TRƯỜNG HỌC Vệ sinh trường học là một. các tiết học căng thẳng. Trường học được giữ vệ sinh sạch sẽ cũng là để giáo dục tính ngăn nắp, ý thức bảo vệ môi trường của học sinh và tất cả những người xung quanh. * NHỮNG ĐIỀU QUY ĐỊNH CỤ. đồ vật trong lớp, khu vực trường, nhà vệ sinh. + Không vặt lá, hái hoa, trèo cây + Không đi đại, tiểu tiện ở ngoài khu vệ sinh. + Không đi học quá sớm học sinh đến trường buổi sáng 6 giờ 30 - Xem thêm -Xem thêm NỘI QUY VỆ SINH TRƯỜNG HỌC, NỘI QUY VỆ SINH TRƯỜNG HỌC, Từ khóa liên quan lao động vệ sinh trường học tiêu chuẩn thiết kế nhà vệ sinh trường học bài giảng vệ sinh trường học tiêu chuẩn nhà vệ sinh trường học tài liệu hướng dẫn kỹ thuật vệ sinh trường học điều kiện vệ sinh trường học yêu cầu vệ sinh trường học mẫu thiết kế nhà vệ sinh trường học vệ sinh trường học nội quy vệ sinh nơi làm việc bai van giữ gìn vệ sinh trường học nghiên cứu thực trạng vệ sinh trường học và sức khỏe học sinh các trường tiểu học quận thanh xuân năm học 20102011 đảm bảo yêu cầu vệ sinh trường học skkn vệ sinh trường học nội quy học sinh trường học cơ sở xác định các mục tiêu của chương trình khảo sát chương trình đào tạo gắn với các giáo trình cụ thể tiến hành xây dựng chương trình đào tạo dành cho đối tượng không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát thực tế giảng dạy tiếng nhật không chuyên ngữ tại việt nam khảo sát các chương trình đào tạo theo những bộ giáo trình tiêu biểu phát huy những thành tựu công nghệ mới nhất được áp dụng vào công tác dạy và học ngoại ngữ đặc tuyến hiệu suất h fi p2 đặc tuyến dòng điện stato i1 fi p2 động cơ điện không đồng bộ một pha thông tin liên lạc và các dịch vụ
Thiết bị vệ sinh trong trường tiểu học phải đạt tỷ lệ 30 học sinh nam có 1 tiểu nam, 1 chậu rửa, 1 xí; với học sinh nữ, cứ 20 em có 1 xí, 1 chậu rửa. Đây là những tiêu chuẩn tối thiểu đối với thiết bị vệ sinh trong trường tiểu học. Hỏi Con gái tôi năm nay đang học lớp 4. Cháu thường kêu ca về khu vệ sinh nhà trường khiến cháu và nhiều bạn không dám đi vệ sinh. Cháu cho biết nhiều hôm nhà vệ sinh bị mất nước khiến mùi hôi thối không chịu được. Trên thực tế, vấn đề nhà vệ sinh trong trường học đã nhiều lần được báo chí đề cập. Vậy không biết Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định tiêu chuẩn gì đối với nhà vệ sinh trong trường tiểu học không?Trần Thị Phương Thanh Hoàn Kiếm, Hà NộiTrả lờiNhà vệ sinh trong trường học lâu nay là một trong những vấn đề khá bức xúc và đã nhiều lần được báo chí đề cập. Mới đây, ngày 26/5/2020, Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Trong thông tư này đã quy định khá cụ thể và chi tiết đối với cơ sở vật chất của từng loại hình trường học trong đó có quy định tiêu chuẩn của khu vệ sinh học sinh đối với trường mầm non, tiểu học... Tiêu chuẩn khu vệ sinh được chia ra nhiều cấp độ trong đó đặc biệt quy định về mức cơ sở vật chất tối thiểu. Cụ thể, tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu áp dụng đối với khu vệ sinh học sinh của trường tiểu học như sau+ Bố trí theo các khối phòng chức năng, phòng vệ sinh nam, nữ riêng biệt, bảo đảm cho học sinh khuyết tật tiếp cận sử dụng;+ Số lượng thiết bị đối với nam 01 tiểu nam, 01 xí và 01 chậu rửa cho 30 học sinh trường hợp làm máng tiểu bảo đảm chiều dài máng 0,6m cho 30 học sinh, có tường/vách ngăn giữa chỗ đi tiểu và xí;+ Số lượng thiết bị đối với nữ 01 xí và 01 chậu rửa cho 20 học hợp khu vệ sinh riêng biệt cần đặt ở vị trí thuận tiện cho sử dụng, không làm ảnh hưởng môi tư cũng quy định về hạ tầng kỹ thuật đối với trường tiểu học. Theo đó, hệ thống cấp nước sạch phải đáp ứng nhu cầu sử dụng, bảo đảm các quy định và tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành; hệ thống thoát nước, cống thu gom kết hợp rãnh có nắp đậy và hệ thống xử lý nước thải bảo đảm chất lượng nước thải theo quy định trước khi thải ra môi với những trường tổ chức nấu ăn, thông tư quy định tiêu chuẩn đối với nhà bếp phải độc lập với khối phòng học tập và hỗ trợ học tập; dây chuyền hoạt động một chiều, hợp vệ sinh; kho bếp phải phân chia riêng biệt kho lương thực và kho thực phẩm; có lối nhập, xuất hàng thuận tiện, độc lập và phân chia khu vực cho từng loại thực phẩm; có thiết bị bảo quản thực tư 13/2020/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành từ ngày 11/7/2020.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 878/QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH THIẾT KẾ MẪU NHÀ VỆ SINH CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về công tác y tế trường học; Căn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở giáo dục phổ thông có nhiều cấp học; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tập “Thiết kế mẫu nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông”, áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1486/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành thiết kế mẫu nhà vệ sinh cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở áp dụng rộng rãi trong phạm vi toàn quốc; Quyết định số 4792/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành thiết kế mẫu nhà vệ sinh đảm bảo nhu cầu tiếp cận và sử dụng của học sinh khuyết tật cho các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Điều 3. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông đã được chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục, công nhận đạt chuẩn cơ sở vật chất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục theo cấp độ, mức độ đã được công nhận; khi thực hiện công nhận lại hoặc công nhận cấp độ, mức độ cao hơn thực hiện theo quy định tại Quyết định này. Đối với dự án đầu tư xây dựng mới nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện nếu đáp ứng các quy định tại Quyết định này. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Giáo dục - Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu; Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 5; - Bộ trưởng để b/c; - Các Thứ trưởng để p/h chỉ đạo; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cổng TTĐT Bộ GDĐT; - Lưu VT, Cục CSVC. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Phạm Ngọc Thưởng THIẾT KẾ MẪU NHÀ VỆ SINH CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG Ban hành kèm theo Quyết định số 878/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo THUYẾT MINH I. THÔNG TIN CHUNG Cơ sở pháp lý Các văn bản pháp luật - Thông tư 13/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; - Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về công tác y tế trường học. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn - QCVN 01 2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh; - QCVN 10 2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng; - QCVN 22 2016/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc; - QCVN 01-12018/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt; - QCVN 01 2019/BXD, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy hoạch xây dựng; - TCVN 3907, Trường mầm non. Yêu cầu thiết kế; - TCVN 8793, Trường tiểu học. Yêu cầu thiết kế; - TCVN 8794, Trường trung học. Yêu cầu thiết kế; - TCVN 4513, Cấp nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 4474, Thoát nước bên trong. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCVN 5687, Thông gió, điều hòa không khí. Tiêu chuẩn thiết kế; - TCXD 291991 , Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế. GHI CHÚ Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung nếu có. Phạm vi và đối tượng áp dụng - Tập thiết kế mẫu nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bao gồm 2 phần Phần thuyết minh và Phần bản vẽ, được áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan; - Làm căn cứ để các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông lựa chọn mô hình nhà vệ sinh, xác định quy mô phục vụ, tính toán số lượng thiết bị, thiết kế hệ thống kỹ thuật, vật liệu phù hợp thực trạng và nhu cầu sử dụng; - Làm căn cứ để thiết kế, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông; - Các phương án thiết kế minh họa được vận dụng trong thực tế thông qua thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công cần áp dụng các phương án kiến trúc, kết cấu, kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn, với đặc điểm khu đất xây dựng, với điều kiện cụ thể của từng cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và từng địa phương; - Các phương án thiết kế minh họa mang tính hướng dẫn. II. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NHÀ VỆ SINH TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ THÔNG Nguyên tắc - Mô hình nhà vệ sinh được thiết kế cho từng cấp học; - Thiết kế phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, giới tính của trẻ/học sinh; - Mô hình nhà vệ sinh phù hợp với điều kiện thực tế điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của từng cơ sở giáo dục tại từng địa phương; - Bố trí nhà vệ sinh ở vị trí thuận tiện cho tiếp cận, sử dụng và lắp đặt hệ thống kỹ thuật, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; - Đảm bảo yêu cầu vệ sinh, môi trường thân thiện, xanh, sạch. Phân loại mô hình Mô hình nhà vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông phân thành hai loại theo vị trí xây dựng gồm - Nhà vệ sinh xây dựng hợp khối với các khối chức năng Ưu tiên sử dụng mô hình do đảm bảo thuận tiện cho tiếp cận và sử dụng; - Nhà vệ sinh xây dựng độc lập Chỉ áp dụng đối với khu vực không có nguồn cấp nước tập trung. Mô hình nhà vệ sinh Nhà vệ sinh trong cơ sở giáo dục mầm non - Nhà vệ sinh cho nhóm trẻ Áp dụng mô hình hợp khối, xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; - Nhà vệ sinh cho lớp mẫu giáo được bố trí theo vị trí xây dựng, bao gồm + Mô hình hợp khối Nhà vệ sinh xây dựng khép kín với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ; + Mô hình độc lập Nhà vệ sinh liên hệ với phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ bằng hành lang có mái che. Nhà vệ sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông - Mô hình xây dựng hợp khối với khối chức năng + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau; - Mô hình xây dựng độc lập + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau. Nhà vệ sinh dành cho người khuyết tật - Bố trí tại tầng 1 tầng trệt; - Hợp khối hoặc độc lập tùy thuộc điều kiện cụ thể. Nhà vệ sinh nhà ở khu nội trú - Mô hình hợp khối Xây dựng khép kín với phòng ở; - Mô hình xây dựng độc lập Nhà vệ sinh xây dựng độc lập với phòng ở; Nhà vệ sinh cho giáo viên - Mô hình xây dựng hợp khối với khối chức năng + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau; - Mô hình xây dựng độc lập + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí cùng khu vực; + Nhà vệ sinh nam, nhà vệ sinh nữ được bố trí tại các khu vực khác nhau. III. YÊU CẦU THIẾT KẾ NHÀ VỆ SINH Yêu cầu kiến trúc Nhà vệ sinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông cần đảm bảo các yêu cầu sau - Bố trí tại nơi thoáng mát, cuối hướng gió; - Thiết kế nhà vệ sinh đảm bảo diện tích cho nhu cầu sử dụng và giao thông thuận tiện với số lượng thiết bị theo Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo quy định tại - Nhà vệ sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông cần thiết kế riêng biệt cho nam và nữ. Các cơ sở giáo dục xây dựng nhiều tầng thì trên mỗi tầng cần bố trí nhà vệ sinh; - Chiều cao lắp đặt thiết bị cần phù hợp với nhu cầu sử dụng theo lứa tuổi; - Chiều cao thông thủy khu vệ sinh tối thiểu đạt 2,4 m; - Sử dụng các giải pháp thiết kế đáp ứng tiêu chí “Xanh - Sạch - Thân thiện”. Yêu cầu số lượng thiết bị vệ sinh Nhà vệ sinh cơ sở giáo dục mầm non - Số lượng thiết bị vệ sinh phục vụ các nhóm trẻ/lớp mẫu giáo quy định tại Bảng 1. Bảng 1. Số lượng thiết bị nhà vệ sinh cho 1 nhóm trẻ/lớp mẫu giáo Nhóm trẻ Số trẻ Số lượng thiết bị sử dụng Xí Tiểu nam Chỗ ngồi bô Chậu rửa Vòi rửa Tắm trẻ Nhà trẻ Từ 3 đến 12 tháng tuổi 15 1 4 1 1 2 Từ 13 đến 24 tháng tuổi 20 2 5-6 2-3 1 Từ 25 đến 36 tháng tuổi 25 3 3 3 Mẫu giáo Nam Nữ Nam Nữ Từ 3 đến 5 tuổi 25-30 1 2 2-3 1 2 1-2 Từ 5 đến 6 tuổi 35 2 2 3 2 2 2 Nhà vệ sinh cơ sở giáo dục phổ thông Tính toán số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh cho học sinh tại các cơ sở giáo dục phổ thông theo số lượng học sinh với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục trong vòng 5 năm kể từ thời điểm thiết kế. Số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh được nội suy từ Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm số lượng thiết bị và công suất phục vụ cố định. Dựa trên các văn bản pháp quy và thực tế sử dụng tại các cơ sở giáo dục, áp dụng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam gồm + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ từ 25 đến 30 học sinh. - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ gồm + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ 20 học sinh. GHI CHÚ - Phương pháp tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo Bảng 2; - Tỷ lệ học sinh Nam/Nữ được lấy bằng nhau trên tổng số học sinh. Bảng 2. Tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh Số học sinh nam hoặc nữ Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ X Mnam = Mnữ = CHÚ THÍCH - 2530 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam, 20 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ; - Lựa chọn 30 với cơ sở giáo dục đạt chuẩn; Lựa chọn 25 với cơ sở giáo dục có tiêu chuẩn lớn hơn; - M là số chẵn được làm tròn theo sai số 0,5. Nhà vệ sinh người khuyết tật - Mỗi cơ sở giáo dục có tối thiểu 01 nhà vệ sinh cho người khuyết tật; - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho người khuyết tật bao gồm 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa; - Công suất phục vụ 20 học sinh. Nhà vệ sinh nhà ở khu nội trú Tính toán số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh cho học sinh nội trú tại các cơ sở giáo dục theo số lượng học sinh nội trú với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục trong vòng 5 năm kể từ thời điểm thiết kế. Số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh được nội suy từ Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm số lượng thiết bị và công suất phục vụ cố định. Dựa trên các văn bản pháp quy và thực tế sử dụng tại các cơ sở giáo dục, áp dụng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa, 1 phòng/chỗ tắm; + Công suất phục vụ từ 4 đến 5 học sinh nội trú. - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 phòng/chỗ tắm; + Công suất phục vụ từ 4 học sinh nội trú. Nhà vệ sinh cán bộ/giáo viên/nhân viên Tính toán số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh cho cán bộ/giáo viên/nhân viên tại các cơ sở giáo dục theo số lượng cán bộ/giáo viên/nhân viên với định hướng phát triển của cơ sở giáo dục trong vòng 5 năm kể từ thời điểm thiết kế. Số lượng Nhà vệ sinh-thiết bị vệ sinh được nội suy từ Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm số lượng thiết bị và công suất phục vụ cố định. Dựa trên các văn bản pháp quy và thực tế sử dụng tại các cơ sở giáo dục, áp dụng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn gồm - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ từ 15 đến 20 cán bộ/giáo viên/nhân viên nam. - Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ + Số lượng thiết bị 1 xí, 1 chậu rửa; + Công suất phục vụ cho 15 cán bộ/giáo viên/nhân viên nữ. GHI CHÚ - Phương pháp tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo Bảng 2; - Tỷ lệ cán bộ/giáo viên/nhân viên Nam/Nữ được lấy bằng nhau trên tổng số cán bộ/giáo viên/nhân viên; Bảng 3. Tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho cán bộ/giáo viên/nhân viên Số cán bộ/giáo viên/nhân viên nam hoặc nữ Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam Mnam Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ Mnữ X Mnam = Mnữ = CHÚ THÍCH - 15 20 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nam, 15 là công suất phục vụ của 1 Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho nữ; - Lựa chọn 20 với cơ sở giáo dục đạt chuẩn; Lựa chọn 15 với cơ sở giáo dục có tiêu chuẩn lớn hơn; - M là số chẵn được làm tròn theo sai số 0,5. Yêu cầu cấp thoát nước Yêu cầu chung - Mạng lưới phân phối của đường ống cấp nước phải đặt ngầm trong tường hoặc trong hộp kỹ thuật. Các van đặt trong rãnh ngầm hoặc hộp kỹ thuật phải có cửa kiểm tra để thuận tiện cho việc quản lý và sửa chữa; - Tổ chức thoát nước mặt sàn đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế hiện hành, đảm bảo sàn vệ sinh khô ráo, không đọng nước; - Bố trí vòi nước ở vị trí phù hợp phục vụ công tác làm vệ sinh cho nhà/khu vệ sinh; - Đường ống cấp nước và thoát nước không được phép đặt lộ dưới trần của các phòng; - Thiết kế cấp thoát nước cần dựa vào tình hình thực tế, tuân thủ quy định tại tiêu chuẩn chuyên ngành. Tính toán lượng nước sử dụng cho nhà vệ sinh a Đối với cơ sở giáo dục mầm non Lượng nước dự trữ cần được tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày. Qhmax = Khmax x Trong đó qhmax là lượng nước tính toán theo giờ sử dụng nhiều nhất, tương ứng với lượng nước dự trữ tối thiểu; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5 quy định trong TCVN chuyên ngành; Q là tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong ngày dùng nhiều nhất, với cơ sở giáo dục Q là 75 l/ngày quy định trong TCVN chuyên ngành; N là số học sinh; h là số giờ sử dụng công trình trong ngày, với cơ sở giáo dục mầm non h là 12. b Đối với cơ sở giáo dục phổ thông - Nhà vệ sinh học sinh, giáo viên/nhân viên khu học tập Lượng nước dự trữ cần được tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày. qhmax = Khmax x Trong đó qhmax là lượng nước tính toán theo giờ sử dụng nhiều nhất, tương ứng với lượng nước dự trữ tối thiểu; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = αmax * bmax quy định trong TCVN chuyên ngành, tham khảo Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong ngày dùng nhiều nhất, với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày quy định trong TCVN chuyên ngành; N là số học sinh, giáo viên/nhân viên h là số giờ sử dụng công trình trong ngày, với cơ sở giáo dục h là 12. Bảng 4. Xác định αmax và bmax theo số người sử dụng Số người sử dụng 100 150 200 300 500 750 1000 2000 4000 bmax 4,5 4 3,5 3 2,5 2,2 2,0 1,8 1,6 αmax 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 1,2 - Nhà vệ sinh khu nội trú Lượng nước dự trữ cần được tính toán đảm bảo đáp ứng nhu cầu nước theo giờ dùng nhiều nhất trong ngày. qhmax = Khmax x Trong đó qhmax là lượng nước tính toán theo giờ sử dụng nhiều nhất, tương ứng với lượng nước dự trữ tối thiểu; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = αmax * bmax quy định trong TCVN chuyên ngành, tham khảo Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước cho 1 người trong ngày dùng nhiều nhất, với nhà ở học sinh nội trú Q là 100 l/ngày quy định trong TCVN chuyên ngành; N là số học sinh nội trú; h là số giờ sử dụng công trình trong ngày, với khu nội trú h là 12. Yêu cầu lựa chọn thiết bị - Thiết bị vệ sinh trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bao gồm + Bệ xí bệt, xí xổm; + Âu tiểu; máng tiểu inox hoặc vật liệu khác; + Chậu rửa sứ; chậu rửa inox hoặc vật liệu khác. - Khi lựa chọn thiết bị vệ sinh cần căn cứ điều kiện thực tiễn của các cơ sở giáo dục để đưa ra phương án sử dụng thiết bị vệ sinh phù hợp. Yêu cầu về thông gió - Khu vệ sinh cần được thông gió cục bộ. Ưu tiên tận dụng thông gió tự nhiên, thông gió xuyên phòng, đồng thời kết hợp thông gió cơ khí; - Khu vệ sinh cần được đảm bảo lưu lượng không khí ngoài gió tươi với bội số trao đổi không khí đảm bảo 10 lần/h quy định trong TCVN chuyên ngành. Yêu cầu về chiếu sáng - Ưu tiên chiếu sáng tự nhiên. Trường hợp chiếu sáng tự nhiên không đảm bảo yêu cầu cần thiết kế chiếu sáng nhân tạo. - Chiếu sáng tự nhiên cần đảm bảo yêu cầu + Hệ số chiếu sáng tự nhiên 1%; + Diện tích cửa lấy sáng 1/10 diện tích sàn sử dụng. - Chiếu sáng nhân tạo cần đảm bảo yêu cầu Độ rọi duy trì tối thiểu Em = 200 Lux quy định trong QCVN chuyên ngành Yêu cầu sử dụng vật liệu - Tùy thuộc điều kiện khí hậu, đặc điểm địa hình tại khu vực xây dựng, ưu tiên sử dụng các vật liệu địa phương; - Nền và tường khu vệ sinh phải sử dụng vật liệu không bám bẩn, không thấm nước, không trơn trượt, chịu xâm thực và dễ làm sạch; - Khuyến khích sử dụng các vách ngăn kháng nước khi bố trí ngăn cách các không gian trong khu vệ sinh. IV. MINH HOẠ CÁCH TÍNH TOÁN Cơ sở giáo dục mầm non Số lượng thiết bị vệ sinh xác định theo quy định trong Bảng 1. Lượng nước dự trữ cho khu vệ sinh của 1 nhóm trẻ/lớp mẫu giáo theo phương pháp sau Với nhóm trẻ từ 03 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi - Tổng số trẻ là 15, thiết bị vệ sinh gồm 01 xí + 02 chỗ tắm + 01 chậu rửa + 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 506 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục mầm non Q là 75 l/ngày; N là số học sinh, là 15 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 nhóm trẻ từ 03 tháng tuổi đến 12 tháng tuổi có 15 trẻ cần bố trí khu vệ sinh gồm 01 xí + 02 chỗ tắm + 01 chậu rửa + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 506 lít nước. Với nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi - Tổng số trẻ là 20, thiết bị vệ sinh gồm 02 xí + 02 chậu rửa + 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 675 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục mầm non Q là 75 l/ngày; N là số học sinh, là 20 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 nhóm trẻ từ 13 tháng tuổi đến 24 tháng tuổi có 20 trẻ cần bố trí khu vệ sinh gồm 02 xí + 02 chậu rửa + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 675 lít nước. Với nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi - Tổng số trẻ là 25, thiết bị vệ sinh gồm 03 xí + 03 tiểu nam + 03 chậu rửa + 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 843 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Kh max = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục mầm non Q là 75 l/ngày; N là số học sinh, là 25 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 nhóm trẻ từ 25 tháng tuổi đến 36 tháng tuổi có 25 trẻ cần bố trí khu vệ sinh gồm 03 xí + 03 tiểu nam + 03 chậu rửa + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 843 lít nước. Với lớp mẫu giáo từ 3 tuổi đến 5 tuổi - Tổng số trẻ là 25-30, thiết bị vệ sinh gồm 01 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ+ 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x Với lớp mẫu giáo từ 3 tuổi đến 4 tuổisố trẻ là 25 qhmax = 1,2 * 4,5 * = 843 lít nước Với lớp mẫu giáo từ 4 tuổi đến 5 tuổi số trẻ là 30 qhmax = 1,2 * 4,5 * = 1001 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 30 trẻ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy Yêu cầu 1 lớp mẫu giáo từ 3 tuổi đến 5 tuổi có từ 25 trẻ đến 30 trẻ cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 01 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ + 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu + Lớp mẫu giáo có 25 trẻ 843 lít nước; + Lớp mẫu giáo có 30 trẻ 1001 lít nước. Với lớp mẫu giáo từ 5 tuổi đến 6 tuổi - Tổng số trẻ là 35, thiết bị vệ sinh gồm 02 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ+ 01 vòi rửa. - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x qhmax = 1,2 * 4,5 * = 1181 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 30 trẻ; H là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu 1 lớp mẫu giáo từ 4 tuổi đến 5 tuổi có 35 trẻ cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 01 xí nam + 02-03 tiểu nam + 02 chậu rửa nam+ 01 vòi rửa + 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ+ 01 vòi rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 1181 lít nước. Cơ sở giáo dục phổ thông Số lượng thiết bị vệ sinh xác định theo Phương pháp tính toán số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn với giả thiết số lượng học sinh nam và học sinh nữ bằng nhau. Cơ sở giáo dục tiểu học Số lớp cần phục vụ cho khu vệ sinh là 05, tổng số học sinh là 175 mỗi lớp 35 học sinh, số học sinh nam là 90, số học sinh nữ là 85. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 4 Số lượng thiết bị cho Khu vệ sinh phục vụ 05 lớp Tiểu học 175 học sinh cần bố trí 03 xí, 03 tiểu, 03 chậu rửa cho học sinh nam; 04 xí và 04 chậu rửa cho học sinh nữ. b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước; - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 3,5 + + 1,2 * 3,5 * = 630 + 595 = lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 3,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 90 học sinh nam và 85 học sinh nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 05 lớp của cơ sở giáo dục Tiểu học có 175 học sinh cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 03 xí nam + 03 tiểu nam + 03 chậu rửa nam + 04 xí nữ + 04 chậu rửa nữ với dung tích két nước/bể nước tối thiểu lít nước. Cơ sở giáo dục trung học Số lớp cần phục vụ cho khu vệ sinh là 05, tổng số học sinh là 225 mỗi lớp 45 học sinh, số học sinh nam là 115, số học sinh nữ là 110. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = lấy Mnam = 4 + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 6 Số lượng thiết bị cho Khu vệ sinh phục vụ 05 lớp Trung học 225 học sinh cần bố trí 04 xí, 04 tiểu, 04 chậu rửa cho học sinh nam; 06 xí và 06 chậu rửa cho học sinh nữ. b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 3 * + 1,2 * 3 * = 690 + 660 = lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 3 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh, là 110 học sinh nam và 115 học sinh nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 05 lớp của cơ sở giáo dục Trung học có 225 học sinh cần bố trí khu vệ sinh chia thành khu vực nam/nữ riêng biệt gồm 04 xí nam + 04 tiểu nam + 04 chậu rửa nam + 06 xí nữ + 06 chậu rửa nữ với dung tích két nước/bể nước tối thiểu lít nước. Nhà vệ sinh người khuyết tật a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho người khuyết tật bao gồm 1 xí, 1 tiểu, 1 chậu rửa phục vụ cho 20 học sinh. b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 4,5 * = 180 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số học sinh khuyết tật sử dụng 01 nhà vệ sinh, N là 20; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 20 học sinh khuyết tật cần bố trí khu vệ sinh gồm 01 xí + 01 tiểu + 01 chậu rửa với dung tích két nước/bể nước tối thiểu 180 lít nước. Nhà vệ sinh nhà ở khu nội trú Nhà vệ sinh khép kín sử dụng cho 01 phòng ở nội trú, số học sinh tối đa trong 01 phòng là 8 học sinh nam hoặc nữ. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = lấy Mnam = 2 + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 2 b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 4,5 * = 360 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với nhà ở học sinh nội trú Q là 100 l/ngày; N là số học sinh, là 8 học sinh nam/nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 01 phòng ở nội trú có 08 học sinh nam/nữ cần bố trí khu vệ sinh gồm 02 xí nam + 02 tiểu nam + 02 chậu rửa nam + 02 phòng/chỗ tắm hoặc 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ + 02 phòng/chỗ tắm với dung tích két nước/bể nước cho mỗi khu tối thiểu 360 lít nước. Nhà vệ sinh cán bộ/giáo viên/nhân viên Tính toán minh họa cho 60 cán bộ/giáo viên/nhân viên, trong đó nam là 30 người, nữ là 30 người. a Xác định số lượng thiết bị vệ sinh + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nam Mnam = lấy Mnam = 2 + Số lượng Modul nhà vệ sinh tiêu chuẩn cho học sinh nữ Mnữ =lấy Mnữ = 2 b Xác định lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước - Áp dụng công thức qhmax = Khmax x - Lượng nước dự trữ tối thiểu Dung tích két nước/bể nước qhmax = 1,2 * 4,5 * + 1,2 * 4,5 * = 270 + 270 = 540 lít nước Trong đó qhmax là lượng nước dự trữ tối thiểu dung tích két nước/bể nước; Khmax là hệ số dùng nước không điều hòa, Khmax = 1,2 x 4,5 Bảng 4; Q là tiêu chuẩn dùng nước với cơ sở giáo dục Q là 20 l/ngày; N là số cán bộ/giáo viên/nhân viên nam hoặc nữ; h là số giờ sử dụng với cơ sở giáo dục, là 12. - Do vậy, yêu cầu với 60 cán bộ/giáo viên/nhân viên cần bố trí khu vệ sinh gồm 02 xí nam + 02 tiểu nam + 02 chậu rửa nam và 02 xí nữ + 02 chậu rửa nữ với dung tích két nước/bể nước cho mỗi khu tối thiểu 270 lít nước. BẢN VẼ PHẦN I - NGHIÊN CỨU CƠ BẢN CÁC KHÔNG GIAN SỬ DỤNG THIẾT BỊ TRONG NHÀ VỆ SINH DANH MỤC BẢN VẼ STT TÊN BẢN VẼ KÝ HIỆU TRANG 1 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG BỆ XÍ DÀNH CHO TRẺ MẦM NON KT 01 2 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG BỆ XÍ DÀNH CHO TIỂU HỌC KT 02 3 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG BỆ XÍ DÀNH CHO TRUNG HỌC KT 03 4 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CHẬU RỬA THEO ĐỘ TUỔI KT 04 5 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ÂU TIỂU THEO ĐỘ TUỔI KT 05 6 KHÔNG GIAN SỬ DỤNG THIẾT BỊ VỆ SINH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT KT 06 BẢN VẼ PHẦN II – MẪU MINH HỌA MẪU MINH HỌA - THIẾT KẾ MINH HỌA NHÀ VỆ SINH CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC DANH MỤC BẢN VẼ STT TÊN BẢN VẼ KÝ HIỆU TRANG MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG MẦM NON 7 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 3-12 THÁNG TUỔI – MN 01 MẶT BẰNG KT 07 8 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 3-12 THÁNG TUỔI – MN 01 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 08 9 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 13-24 THÁNG TUỔI – MN 02 MẶT BẰNG KT 09 10 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ 13-24 THÁNG TUỔI – MN 02 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 10 11 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ TỪ 25-36 THÁNG TUỔI – MN 03 MẶT BẰNG KT 11 12 NHÀ VỆ SINH NHÓM TRẺ TỪ 25-36 THÁNG TUỔI – MN 03 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 12 13 NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 01 MẶT BẰNG KT 13 14 NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 01 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 14 15 MẪU NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 02 MẶT BẰNG KT 15 16 NHÀ VỆ SINH LỚP MẪU GIÁO – MG 02 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 16 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG 17 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC – TH 01 MẶT BẰNG KT 17 18 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TH–01 MẶT CẮT 1-1; MẶT CẮT 2-2 KT 18 19 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC – TH 01 MẶT BẰNG PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ BỂ NƯỚC DỰ TRỮ KT 19 20 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC – 01 MẶT BẰNG KT 20 21 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC 01 MẶT CẮT 1-1 KT 21 22 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC 01 MẶT CẮT 2-2 KT 22 23 NHÀ VỆ SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC – 01 MẶT BẰNG PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ BỂ NƯỚC DỰ TRỮ KT 23 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT 24 NHÀ VỆ SINH CHUNG CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT W-NKT MẶT BẰNG, MẶT CẮT 1-1, MẶT CẮT 2-2 KT 24 25 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 01 MẶT BẰNG KT 25 26 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 01 MẶT CẮT 1-1 KT 26 27 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 02 MẶT BẰNG KT 27 28 MẪU GHÉP NHÀ VỆ SINH NGƯỜI KHUYẾT TẬT G-NKT 02 MẶT CẮT 1-1 KT 28 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH NHÀ Ở KHU NỘI TRÚ 29 MẪU NHÀ VỆ SINH NHÀ Ở KHU NỘI TRÚ NT 01 MẶT BẰNG, MẶT CẮT 1-1 KT 29 MẪU MINH HỌA NHÀ VỆ SINH CÁN BỘ/GIÁO VIÊN/NHÂN VIÊN 30 MẪU NHÀ VỆ SINH GIÁO VIÊN/NHÂN VIÊN GV01 MẶT BẰNG, MẶT CẮT 1-1 KT 30
Nội quy vệ sinh trường học được ban hành nhằm giúp các đơn vị làm vệ sinh hay mỗi cá nhân sinh hoạt trong trường nắm được và thực hiện theo. Trong bài viết dưới đây, Pan Services Hà Nội sẽ giúp bạn nắm được những lưu ý khi xây dựng nội quy vệ sinh cũng như cách thức thực hiện nhằm đảm bảo tính hiệu quả. Nội quy vệ sinh trường học là một phần trong bảng nội quy học sinh thông thường 1. Lợi ích của nội quy vệ sinh trường học2. Những nội dung cần có khi xây dựng nội quy vệ sinh trường Quy định về vệ sinh cá nhân trong trường học của học Vệ sinh trong lớp Quy định ở nhà vệ Vệ sinh môi trường trường học3. Cách thực hiện nội quy vệ sinh trường học hiệu Đảm bảo mỗi học sinh đều biết đến nội quy và hiểu được tầm quan trọng của việc thực hiện nội Đảm bảo việc thực hiện nội quy vệ sinh trường học nghiêm Đảm bảo các thầy cô giáo, nhân viên nhà trường đồng thời thực hiện nội quy nghiêm chỉnh 1. Lợi ích của nội quy vệ sinh trường học Việc xây dựng nội quy vệ sinh trường học không chỉ tốt cho nhà trường mà còn tốt cho tất cả học sinh và cán bộ công nhân viên trong trường Môi trường xung quanh được vệ sinh sạch sẽ sẽ giúp hạn chế được sự sinh sôi của mầm bệnh, giúp đảm bảo an toàn cho sức khỏe của học sinh và toàn bộ viên chức nhà trường. Khuôn viên nhà trường cũng như các lớp học luôn được sạch sẽ, đảm bảo mỹ quan. Việc xây dựng và thực hiện nội quy vệ sinh chung giúp tạo nên ý thức và thói quen giữ gìn vệ sinh nhà trường cho học sinh. Nội quy về giữ gìn vệ sinh được đưa ra và đòi hỏi mỗi cá nhân phải có ý thức thực hiện. Nhờ vậy, đây là cách để rèn luyện việc chấp hành đúng quy định, nâng cao kỷ luật trong nhà trường. 2. Những nội dung cần có khi xây dựng nội quy vệ sinh trường học Để xây dựng nên một bảng nội quy vệ sinh trường học hoàn chỉnh, bạn cần lưu ý những yếu tố sau Quy định về vệ sinh cá nhân trong trường học của học sinh Đối với việc vệ sinh cá nhân, các quy định học sinh cần lưu ý là Học sinh chuẩn bị trang phục sạch sẽ, gọn gàng và sử dụng trang phục theo đúng nội quy của nhà trường đồng phục lên lớp, đồng phục thể thao… Đảm bảo vệ sinh thân thể, chân tay sạch sẽ khi đến lớp, không để móng tay dài, sơn móng tay, trang điểm, nhuộm tóc. Vệ sinh chân, tay sạch sẽ sau khi tham gia các hoạt động sinh hoạt ngoài trời như vui chơi, lao động… Đồng thời, học sinh cần thay trang phục sau khi hoạt động thể thao. Quy định về vệ sinh cá nhân nên có trong nội quy vệ sinh trường học Vệ sinh trong lớp học Lớp học là không gian học tập chính của học sinh. Do đó, giữ gìn không gian lớp học sạch thoáng có thể giúp học sinh cảm thấy thoải mái, tiếp thu nhanh và tăng hiệu quả học tập. Các quy định đối với vệ sinh trong lớp học nên có như Đảm bảo vệ sinh của sàn nhà, hành lang lớp học luôn sạch sẽ, không dính bã kẹo cao su hay vương bỏ kẹo, vỏ bánh lại sau khi ăn. Bàn ghế phải được kê ngay ngắn, đúng vị trí, đảm bảo không xô lệch sau khi hoạt động nhóm hay sau giờ ra chơi. Tuyệt đối không được sử dụng bút, đầu nhọn compa, phấn viết vẽ lên bàn ghế… Lau bảng và vệ sinh khăn lau bảng sạch sẽ trước, giữa và sau khi kết thúc các tiết học. Bỏ rác và đặt các dụng cụ vệ sinh như chổi, khau hót rác… đúng nơi quy định. Nội quy cần yêu cầu học sinh giữ vệ sinh trong môi trường lớp học Quy định ở nhà vệ sinh Nhà vệ sinh là khu vực thường xuyên bị vấy bẩn, tập trung nhiều vi khuẩn gây bệnh, cần được làm sạch thường xuyên. Vì thế việc lập ra các quy định nhà vệ sinh trường học có thể hạn chế đi sự vấy bẩn, ô nhiễm tại khu vực này. Các nội quy sử dụng nhà vệ sinh trường học nên thiết lập là Đảm bảo đi tiểu tiện, đại tiện đúng nơi quy định, không dẫm chân lên bệ vệ sinh. Xả nước vệ sinh bồn cầu, bệ tiểu sau khi đi vệ sinh. Bỏ rác vào thùng rác, tuyệt đối không vứt rác xuống bồn vệ sinh gây tắc cống. Không vẽ, viết bậy lên trên tường hoặc cửa nhà vệ sinh. Nhà vệ sinh trường học là khu vực cần đặc biệt chú ý về việc vệ sinh và giữ vệ sinh chung Vệ sinh môi trường trường học Không gian xung quanh trường học, khuôn viên trường cũng là nơi cần giữ vệ sinh. Đối với khu vực này, nhà trường nên ban hành các quy định như sau Giữ gìn cảnh quan chung nhà trường, không xả rác bừa bãi. Khi thấy rác trên sân trường, cần nhặt lên và bỏ rác đúng nơi quy định. Bảo vệ cây xanh, không nhổ hoa, bẻ cành cây. Không vẽ, viết bậy lên các bảng tin, cổng trường và các công trình khác trong phạm vi nhà trường. 3. Cách thực hiện nội quy vệ sinh trường học hiệu quả Đảm bảo mỗi học sinh đều biết đến việc thực hiện nội quy cũng như có ý thức giữ gìn vệ sinh thông qua nhiều hoạt động Bên cạnh đề xuất và ban hành, việc đảm bảo thực hiện nội quy vệ sinh trường học trong toàn thể học sinh nhà trường cũng là một vấn đề quan trọng. Một số cách thực hiện nội quy vệ sinh chung của trường học một cách hiệu quả như Đảm bảo mỗi học sinh đều biết đến nội quy và hiểu được tầm quan trọng của việc thực hiện nội quy Đầu tiên, ban lãnh đạo nhà trường cần đảm bảo mỗi học sinh cần nắm rõ nội quy, đồng thời hiểu được tầm quan trọng của việc thực hiện nội quy nhà trường Thông báo trước đến học sinh về nội quy vệ sinh trường học trong buổi chào cờ, buổi sinh hoạt chung toàn trường. Dán bảng nội quy tại mỗi lớp học, trên các khu bảng tin, trước nhà vệ sinh. Đảm bảo việc thực hiện nội quy vệ sinh trường học nghiêm chỉnh Tiếp theo, sau khi học sinh nắm được nội quy vệ sinh trường học, cần giúp các em thực hiện nội quy một cách thường xuyên, nghiêm chỉnh Nhà trường nên đưa ra các hình thức xử phạt và khen thưởng đối với các cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng nội quy và những cá nhân vi phạm nội quy vệ sinh chung của nhà trường. Nhà trường có thể thành lập đội ngũ giám sát việc thực hiện các nội quy vệ sinh như giáo viên chủ nhiệm, bảo vệ, các đội cờ đỏ… chấm điểm thực hiện theo từng ngày, từng tuần và có báo cáo kết quả theo tháng. Đội Sao Đỏ giúp giám sát việc thực hiện nội quy vệ sinh trường học Đảm bảo các thầy cô giáo, nhân viên nhà trường đồng thời thực hiện nội quy nghiêm chỉnh Bên cạnh việc đảm bảo các em học sinh thực hiện nội quy, nhà trường cũng cần có những biện pháp để kiểm soát, đánh giá tình trạng thực hiện nội quy của giáo viên. Một số biện pháp giám sát việc thực hiện nội quy của giáo viên, cán bộ công nhân viên nhà trường có thể kể đến như Thành lập ban thanh tra, giám sát tình trạng thực hiện nội quy. Học sinh, sinh viên có thể kiến nghị lên nhà trường nếu phát hiện giáo viên không thực hiện đúng nội quy vệ sinh trường học. Để có thể tạo ra môi trường sạch đẹp, việc phối hợp giữa sử dụng dịch vụ vệ sinh và nghiêm chỉnh thực hiện nội quy vệ sinh trường học là một giải pháp mang đến hiệu quả tối ưu nhất. Sử dụng dịch vụ vệ sinh trường học kết hợp với xây dựng nội quy vệ sinh sẽ góp phần đảm bảo trường học sạch sẽ nhất Công ty vệ sinh trường học chuyên nghiệp Pan Services Hà Nội là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ vệ sinh trường học chuyên nghiệp, chất lượng hàng đầu hiện nay. Với hơn 25 năm kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên chuyên môn giỏi cùng sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại, Pan Services Hà Nội chắc chắn sẽ mang đến cho quý nhà trường một dịch vụ vệ sinh chất lượng nhất. Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và báo giá dịch vụ theo các cách Địa chỉ Tầng Lửng, Tòa nhà Văn phòng HEID, Ngõ 12 Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội, Việt Nam. Điện thoại 0243 934 5199 Hotline 0866 95 11 95 Email hanoi Website Hãy xây dựng một bảng nội quy vệ sinh trường học thật chi tiết, hữu dụng và sử dụng dịch vụ vệ sinh trường học tốt nhất để mang đến cho thầy cô, học sinh môi trường dạy và học an toàn nhất!
nội quy nhà vệ sinh trường tiểu học